
Đại học Trung Y Dược Sơn Đông
Shandong University of Traditional Chinese Medicine (山东中医药大学)


Lanzhou Jiaotong University (兰州交通大学)
Đại học Giao thông Lan Châu (兰州交通大学, Lanzhou Jiaotong University) là trường đại học công lập ở thành phố Lan Châu, tỉnh Cam Túc. Trường thành lập năm 1958, là trường đại học đường sắt thứ ba của Trung Quốc, mạnh về giao thông, đường sắt và xây dựng. Hiện trường có hơn 30.000 sinh viên.
Trường có 1.838 giảng viên, trong đó 322 giáo sư, 703 phó giáo sư và 916 người có bằng tiến sĩ.
| Bảng xếp hạng | Thứ hạng |
|---|---|
| 软科 – Xếp hạng đại học Trung Quốc 2026 | #192 |
| QS châu Á 2026 | #1101–1200 |
Đại học Giao thông Lan Châu ở thành phố Lan Châu, thủ phủ tỉnh Cam Túc. Khu học xá chính ở số 88 đường An Ninh Tây, quận An Ninh. Khu Học viện Kỹ thuật Đường sắt ở số 166 đường Bình Lương, quận Thành Quan.
Sông Hoàng Hà chảy qua giữa thành phố Lan Châu. Lan Châu là điểm dừng lớn trên Con đường Tơ lụa xưa và là quê hương của mì bò Lan Châu.
Khí hậu ôn đới khô. Mùa hè khoảng 20–30°C, ít mưa. Mùa đông lạnh khô, có ngày xuống dưới -10°C.
Từ Việt Nam chưa có chuyến bay thẳng đến Lan Châu, thường nối chuyến qua Quảng Châu hoặc Côn Minh.
Đại học Giao thông Lan Châu có 66 ngành đại học, đào tạo thạc sĩ ở 28 ngành cấp 1 và tiến sĩ ở 7 ngành cấp 1. Sinh viên quốc tế học lớp tiếng Trung, hệ đại học và sau đại học dạy bằng tiếng Trung.
| Bậc | Thời gian | Ngôn ngữ | Học phí/Năm |
|---|---|---|---|
| Lớp tiếng Trung | 1 học kỳ – 1 năm | Tiếng Trung | 5.000 NDT/học kỳ |
| Đại học | 4 năm | Tiếng Trung | Liên hệ để nhận báo giá |
| Thạc sĩ | 2 – 3 năm | Tiếng Trung | Liên hệ để nhận báo giá |
| Tiến sĩ | 3 – 4 năm | Tiếng Trung | Liên hệ để nhận báo giá |
| Khối ngành | Chuyên ngành tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giao thông và Đường sắt | Kỹ thuật Giao thông, Kỹ thuật Đường sắt, Tín hiệu và Điều khiển Giao thông | Ngành gốc của trường. |
| Xây dựng | Kỹ thuật Xây dựng, Cầu đường | Kỹ thuật Xây dựng xếp nhóm 301–400 thế giới (软科 theo ngành). |
| Điện và Tự động hóa | Kỹ thuật Điện, Tự động hóa | |
| CNTT và Điện tử | Khoa học Máy tính, Điện tử và Thông tin | |
| Hóa học, Vật liệu và Môi trường | Kỹ thuật Hóa học, Khoa học Vật liệu, Kỹ thuật Môi trường | |
| Kinh tế và Quản lý | Logistics, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh |
Trường có hai khu học xá ở Lan Châu: khu chính ở quận An Ninh và khu Học viện Kỹ thuật Đường sắt ở quận Thành Quan.
Nghiên cứu: Bốn lĩnh vực của trường vào nhóm 1% thế giới theo ESI: Kỹ thuật, Hóa học, Khoa học Vật liệu và Môi trường. Trường có 24 ngành trọng điểm cấp tỉnh.
Sinh viên quốc tế ở KTX trong trường, giá 3.000 NDT/học kỳ.
Tính cho 1 năm lớp tiếng Trung (2 học kỳ):
| Khoản | NDT/năm | VNĐ/năm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Học phí | 10.000 | ~36,5 triệu |
| Ký túc xá | 6.000 | ~21,9 triệu |
| Bảo hiểm y tế | 1.000 | ~3,7 triệu |
| Sinh hoạt (1.250/tháng) | 15.000 | ~54,8 triệu |
| Tổng | 32.000 | ~116,8 triệu |
Quy đổi theo tỷ giá tham khảo 1 NDT ≈ 3.650 đồng. Năm đầu cần thêm khám sức khỏe khoảng 400 NDT và thẻ cư trú khoảng 400 NDT.