
Đại học Trung Y Dược Sơn Đông
Shandong University of Traditional Chinese Medicine (山东中医药大学)


Nankai University (南开大学)
Đại học Nam Khai (南开大学, Nankai University – NKU) là trường đại học tổng hợp trọng điểm trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, thuộc Dự án 985, 211 và Song Nhất Lưu, ở thành phố Thiên Tân. Trường thành lập năm 1919, đứng #21 Trung Quốc theo 软科 2026 và #329 thế giới theo QS 2027; hiện có khoảng 35.500 sinh viên, trong đó hơn 1.200 sinh viên quốc tế.
| Bảng xếp hạng | Thứ hạng |
|---|---|
| 软科 – Xếp hạng đại học Trung Quốc 2026 | #21 |
| QS World University Rankings 2027 | #329 |
| QS châu Á | #85 |
| Dự án 985, 211, Song Nhất Lưu | Có |
Đại học Nam Khai có hai khu học xá ở Thiên Tân: khu Bát Lý Đài (quận Nam Khai, trung tâm thành phố) và khu Tân Nam (Khu giáo dục Hải Hà, quận Tân Nam).
Thiên Tân là một trong bốn thành phố trực thuộc trung ương, thành phố cảng lớn nhất miền Bắc, nổi tiếng với khu phố kiến trúc châu Âu Ngũ Đại Đạo và Phố Ý.
Khí hậu ôn đới, bốn mùa rõ. Mùa hè nóng, có ngày trên 35°C. Mùa đông lạnh khô, có ngày dưới -10°C. Phòng ở có sưởi.
Hà Nội và TP.HCM chưa có chuyến bay thẳng đến Thiên Tân. Các bạn bay thẳng đến Bắc Kinh (từ Hà Nội khoảng 3 giờ 30 phút), rồi đi tàu cao tốc Bắc Kinh Nam – Thiên Tân khoảng 30 phút.
Sinh viên quốc tế tại Đại học Nam Khai học lớp tiếng Trung, đại học (41 ngành dạy bằng tiếng Trung, 4 năm, ngành y 5 năm), thạc sĩ và tiến sĩ. Hệ đại học cần HSK 4 từ 180 điểm, điểm kỳ thi CSCA, và phải đạt HSK 6 trước khi tốt nghiệp.
| Bậc | Thời gian | Ngôn ngữ | Học phí/Năm |
|---|---|---|---|
| Lớp tiếng Trung | 1 học kỳ – 1 năm | Tiếng Trung | 14.000 NDT/năm |
| Đại học | 4 năm (ngành y 5 năm) | Tiếng Trung | 20.000 – 35.000 NDT/năm |
| Thạc sĩ | 2 – 3 năm | Tiếng Trung · Tiếng Anh | |
| Tiến sĩ | 3 – 4 năm | Tiếng Trung · Tiếng Anh |
| Khối ngành | Chuyên ngành tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kinh tế và Kinh doanh | Kinh tế học, Tài chính, Kinh tế Thương mại, Quản trị Kinh doanh | Kinh tế Thương mại và Quản trị Kinh doanh chỉ nhận nguyện vọng 1. |
| Khoa học tự nhiên | Toán, Hóa học, Vật lý, Sinh học | Hóa học, Toán là thế mạnh nổi tiếng của trường. |
| Nhân văn và Xã hội | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Lịch sử, Triết học, Luật, Quan hệ Quốc tế | |
| Kỹ thuật và CNTT | Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Điện tử, Trí tuệ nhân tạo | |
| Y học | Y học Lâm sàng | Học 5 năm. |
Trường có hai khu học xá ở Thiên Tân: Bát Lý Đài và Tân Nam.
KTX trong trường giá 10.000 – 30.000 NDT/tháng tùy khu học xá và loại phòng. Sinh viên lớp tiếng ở phòng đôi KTX Di Viên, khu Bát Lý Đài; có thể chọn căn hộ hợp tác ngoài trường.
Tính cho sinh viên hệ đại học ngành có học phí thấp nhất, ở phòng giá thấp nhất:
| Khoản | NDT/năm | VNĐ/năm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Học phí | 20.000 | ~73 triệu |
| Ký túc xá (1.000/tháng) | 12.000 | ~43,8 triệu |
| Bảo hiểm y tế | 800 | ~2,9 triệu |
| Sinh hoạt (1.500/tháng) | 18.000 | ~65,7 triệu |
| Tổng | 50.800 | ~185,4 triệu |
Quy đổi theo tỷ giá tham khảo 1 NDT ≈ 3.650 đồng. Năm đầu cần thêm phí hồ sơ 400 NDT (sau đại học 600 NDT).