
Đại học Trung Y Dược Sơn Đông
Shandong University of Traditional Chinese Medicine (山东中医药大学)


University of Jinan (济南大学)
Đại học Tế Nam (济南大学, University of Jinan – UJN) là trường đại học tổng hợp công lập ở thành phố Tế Nam, thủ phủ tỉnh Sơn Đông, do tỉnh Sơn Đông và Bộ Giáo dục Trung Quốc cùng xây dựng. Trường có gốc từ năm 1948, hiện có hơn 36.000 sinh viên, 24 học viện và 9 ngành vào top 1% thế giới theo ESI, mạnh nhất về vật liệu, hóa học và công nghệ thông tin.
Trường có khoảng 2.300 giảng viên chính thức, trong đó 410 giáo sư, 836 phó giáo sư và hơn 1.600 người có bằng tiến sĩ.
| Bảng xếp hạng | Thứ hạng |
|---|---|
| 软科 – Xếp hạng đại học Trung Quốc 2026 | #175 |
Đại học Tế Nam có hai khu học xá trong nội thành Tế Nam: khu chính ở số 336 đường Nam Tân Trang Tây, quận Thị Trung, và khu Thuấn Canh ở số 13 đường Thuấn Canh.
Tế Nam là thủ phủ tỉnh Sơn Đông, được gọi là “Thành phố Suối nguồn” với hàng trăm mạch suối giữa thành phố, nổi tiếng nhất là suối Báo Đột. Từ Tế Nam đi Thái Sơn, Khúc Phụ (quê Khổng Tử) dưới 2 tiếng.
Khí hậu ôn đới, bốn mùa rõ. Mùa hè nóng, có ngày trên 35°C. Mùa đông lạnh, dưới 0°C và có tuyết.
Sân bay Quốc tế Dao Cường Tế Nam có chuyến bay thẳng đến Hà Nội hằng ngày và TP.HCM 4 chuyến mỗi tuần. Tàu cao tốc Tế Nam – Bắc Kinh khoảng 1 giờ 30 phút.
Đại học Tế Nam có 24 học viện, khoảng 70 ngành đại học. Hệ đại học dạy bằng tiếng Trung, cần HSK 4 từ 180 điểm; chưa có tiếng Trung thì học 1 năm dự bị tại trường. Thạc sĩ Khoa học Máy tính và tiến sĩ 4 ngành có lớp dạy bằng tiếng Anh.
| Bậc | Thời gian | Ngôn ngữ | Học phí/Năm |
|---|---|---|---|
| Dự bị tiếng Trung | 1 năm | Tiếng Trung | Liên hệ để nhận báo giá |
| Đại học | 4 năm (Quy hoạch Đô thị 5 năm) | Tiếng Trung | 16.000 NDT/năm (văn, giáo dục, luật), 18.000 (kỹ thuật, kinh tế, y), 22.500 (nghệ thuật, thể thao) |
| Thạc sĩ | 3 năm (Giáo dục Hán ngữ Quốc tế 2 năm) | Tiếng Trung · Tiếng Anh | Liên hệ để nhận báo giá |
| Tiến sĩ | 4 năm | Tiếng Trung · Tiếng Anh | Liên hệ để nhận báo giá |
| Khối ngành | Chuyên ngành tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vật liệu và Hóa học | Khoa học Vật liệu, Vật liệu Composite, Hóa học, Kỹ thuật Hóa học | Thuộc nhóm ESI top 1%. Tiến sĩ có lớp tiếng Anh. |
| Công nghệ thông tin | Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Mạng, Kỹ thuật Phần mềm, Tự động hóa | Thạc sĩ, tiến sĩ Khoa học Máy tính có lớp tiếng Anh. |
| Cơ khí và Xây dựng | Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Xây dựng, Thủy lợi, Kỹ thuật Tiêu chuẩn hóa | |
| Kinh tế và Quản lý | Kinh tế Ứng dụng, Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Quản lý Khẩn cấp | |
| Nhân văn và Giáo dục | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Giáo dục Hán ngữ Quốc tế, Tâm lý học, Phiên dịch tiếng Anh | |
| Sinh học và Thực phẩm | Công nghệ Sinh học, Giáo dục Nấu ăn và Dinh dưỡng | |
| Nghệ thuật và Thể thao | Âm nhạc, Mỹ thuật và Thư pháp, Thiết kế, Thể dục Thể thao | Học phí 22.500 NDT/năm. |
Hai khu học xá rộng tổng cộng khoảng 243 ha, có 78 nền tảng nghiên cứu cấp tỉnh và quốc gia.
Thư viện: Rộng khoảng 63.000 m², hơn 8 triệu đầu sách in và điện tử.
Khuôn viên: Khu Nam Tân Trang Tây sát núi phía nam thành phố, nhiều cây xanh, có sân vận động. Khu Thuấn Canh gần trung tâm.
| Loại phòng | Giá |
|---|---|
| Phòng 4 người | 4.500 NDT/năm |
| Phòng đôi | 9.000 NDT/năm |
| Phòng đơn | 15.000 NDT/năm |
Nộp trước tối thiểu phí KTX một học kỳ.
Tính cho sinh viên hệ đại học khối kỹ thuật, ở phòng đôi:
| Khoản | NDT/năm | VNĐ/năm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Học phí | 18.000 | ~65,7 triệu |
| Ký túc xá | 9.000 | ~32,9 triệu |
| Bảo hiểm y tế | 800 | ~2,9 triệu |
| Sinh hoạt (1.200/tháng) | 14.400 | ~52,6 triệu |
| Tổng | 42.200 | ~154 triệu |
Quy đổi theo tỷ giá tham khảo 1 NDT ≈ 3.650 đồng. Nếu đạt học bổng sinh viên quốc tế của trường (giảm 50% học phí và KTX), tổng còn khoảng 28.700 NDT/năm.