
Đại học Trung Y Dược Sơn Đông
Shandong University of Traditional Chinese Medicine (山东中医药大学)


Zhejiang A&F University (浙江农林大学)
Đại học Nông Lâm Chiết Giang (浙江农林大学, Zhejiang A&F University) là trường đại học công lập đa ngành ở thành phố Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang. Trường thành lập năm 1958, mạnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, sinh học và môi trường. Hiện trường có gần 27.000 sinh viên, trong đó 1.912 sinh viên quốc tế.
Trường có 2.704 cán bộ, giảng viên, trong đó có 69 lượt nhân tài cấp quốc gia, 162 lượt nhân tài cấp tỉnh và bộ, cùng 17 người hưởng trợ cấp đặc biệt của Quốc vụ viện Trung Quốc.
| Bảng xếp hạng | Thứ hạng |
|---|---|
| 软科 – Xếp hạng đại học Trung Quốc 2026 | #149 |
| ARWU (Shanghai Ranking thế giới) 2026 | #701–800 |
| QS châu Á | #474 |
Hàng Châu là thủ phủ tỉnh Chiết Giang, nổi tiếng với Tây Hồ, di sản thế giới UNESCO, và là nơi đặt trụ sở Alibaba. Khu học xá chính của Đại học Nông Lâm Chiết Giang (khu Đông Hồ) nằm ở số 666 phố Vũ Túc, quận Lâm An, phía tây Hàng Châu. Trường còn hai khu khác là Y Cẩm và Chư Kỵ.
Quận Lâm An yên tĩnh, nhiều cây xanh, gần núi Thiên Mục, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia và cũng là nơi trường ra đời năm 1958.
Hàng Châu có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, bốn mùa rõ. Mùa hè nóng ẩm, có ngày trên 35°C. Mùa đông lạnh vừa, phần lớn thời gian trên 0°C. Khoảng tháng 6 có mùa mưa phùn kéo dài vài tuần.
Từ Hà Nội có chuyến bay thẳng đến sân bay Quốc tế Tiêu Sơn Hàng Châu, mất khoảng 3 tiếng. Từ Hàng Châu đi tàu cao tốc đến Thượng Hải khoảng 1 tiếng.
Đại học Nông Lâm Chiết Giang có 20 học viện. Với sinh viên quốc tế, trường mở lớp tiếng Trung 1 năm, 14 ngành đại học và các chương trình thạc sĩ, dạy bằng tiếng Trung và tiếng Anh.
| Bậc | Thời gian | Ngôn ngữ | Học phí/Năm |
|---|---|---|---|
| Lớp tiếng Trung | 1 năm | Tiếng Trung | 14.000 NDT/năm |
| Đại học | 4 năm | Tiếng Trung · Tiếng Anh | 20.000 NDT/năm |
| Thạc sĩ | Theo ngành | Tiếng Trung · Tiếng Anh | 22.000 NDT/năm |
| Khối ngành | Chuyên ngành tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lâm nghiệp và Nông nghiệp | Lâm học, Làm vườn, Trà học | Ngành gốc của trường từ năm 1958. |
| Gỗ và Nội thất | Khoa học và Kỹ thuật Gỗ, Thiết kế và Kỹ thuật Nội thất | Ngành hiếm, gắn với ngành gỗ xuất khẩu. |
| Thú y | Thú y | |
| Kinh tế và Kinh doanh | Thương mại Quốc tế, Kinh tế Số, Kế toán | |
| Kỹ thuật và CNTT | Khoa học Máy tính, Điện tử và Thông tin, Thiết kế Cơ khí và Tự động hóa, Kỹ thuật Xây dựng | |
| Quy hoạch | Quy hoạch Đô thị và Nông thôn |
Ba khu học xá Đông Hồ, Y Cẩm và Chư Kỵ rộng tổng cộng khoảng 220 ha, diện tích xây dựng hơn 1 triệu m².
Phòng thí nghiệm và nghiên cứu: Trường có 5 nền tảng nghiên cứu cấp quốc gia và 43 nền tảng cấp tỉnh, bộ. Tổng giá trị thiết bị trên 700 triệu NDT.
Khuôn viên: Khu Đông Hồ là khu chính, nằm ở Lâm An, gần rừng và đồi trà.
Nhà ăn: Món Chiết Giang vị thanh, hơi ngọt, ít cay.
Sinh viên quốc tế ở KTX trong trường, giá 700–1.500 NDT/tháng tùy loại phòng. Tiền điện nước tính riêng, khoảng 100–250 NDT/tháng. Trường thu tiền KTX theo từng học kỳ.
Tính cho sinh viên hệ đại học, KTX mức 1.000 NDT/tháng:
| Khoản | NDT/năm | VNĐ/năm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Học phí | 20.000 | ~73 triệu |
| Ký túc xá (1.000/tháng) | 12.000 | ~43,8 triệu |
| Điện nước (150/tháng) | 1.800 | ~6,6 triệu |
| Bảo hiểm y tế | 1.000 | ~3,7 triệu |
| Sinh hoạt (1.500/tháng) | 18.000 | ~65,7 triệu |
| Tổng | 52.800 | ~192,7 triệu |
Quy đổi theo tỷ giá tham khảo 1 NDT ≈ 3.650 đồng. Năm đầu cần thêm phí xét hồ sơ 600 NDT, khám sức khỏe khoảng 714 NDT và thẻ cư trú khoảng 400 NDT.